image banner
Thống kê truy cập
  • Đang online: 1
  • Hôm nay: 1
  • Trong tuần: 1
  • Tất cả: 1
CÁC BƯỚC RÈN KỸ NĂNG VẼ BIỂU ĐỒ

Các bước rèn kỹ năng cụ thể của từng biểu đồ:

a. Biểu đồ tròn

*Các dạng biểu đồ tròn gồm: biểu đồ tròn đơn, biểu đồ tròn có các bán kính khác nhau, biểu đồ bán tròn (tuy nhiên dạng biểu đồ này rất ít gặp trong chương trình THCS).

*Các bước tiến hành

- Bước 1: Chuẩn bị dụng cụ (compa, thước đo độ, bút chì, máy tính cầm tay…)

- Bước 2: Xử lý số liệu (Nếu số liệu đề bài cho là số liệu thô như: nghìn tấn, triệu tấn, tỉ USD… thì ta phải chuyển sang số liệu  là %).

- Bước 3: Tính bán kính của hình tròn đối với  bài tập có 2 hình tròn, còn nếu là một hình thì bỏ qua. Lấy năm đầu là 1cm, R= năm sau/ năm trước (chú ý bán kính phải phù hợp tương quan khổ giấy).

- Bước 4: Vẽ biểu đồ: Chia hình tròn thành các hình quạt theo đúng tỉ lệ và thứ tự của các thành phần theo trong đề bài.

Lưu ý: Khi vẽ  phải bắt đầu từ tia 12 giờ và vẽ theo chiều quay của kim đồng hồ. Một hình tròn là 360 độ tương ứng với tỉ lệ 100% => 1%=3,6 độ.

- Bước 5: Hoàn thiện biểu đồ; ghi tỉ lệ của các thành phần lên biểu; lập bảng chú giải theo thứ tự, sau đó ghi tên biểu đồ.

*Cách nhận xét

- Khi là biểu đồ tròn đơn:

+ Nhận xét chung tổng quát lớn nhất là cái nào…

+ Tiếp đến nhận xét tương quan giữa các yếu tố hơn kém nhau bao nhiêu lần, bao nhiêu %.

+ Chú ý nhận xét từ cả bảng số liệu thô, vì số liệu thô tăng nhưng tỉ trọng có thể giảm.

- Khi có từ hai vòng tròn trở lên (tối đa là 3 hình tròn):

+ Nhận xét cái chung nhất, bao quát nhất là tăng giảm ra sao.

+ Nhận xét cụ thể từng thành phần qua các năm, cái nào tăng, giảm.

+ Cuối cùng, đưa ra kết luận về mối tương quan giữa các yếu tố.

+ Giải thích về vấn đề.

Lưu ý: Nhận xét từ cả bảng số liệu thô, vì số liệu thô tăng nhưng tỉ trọng lại giảm  và kèm số liệu chứng minh.

Ví dụ 1 : Cho bảng số liệu sau: (bài tập 1 SGK Địa lí 9 trang 23)

Bảng 6.1. Cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh thế năm 2010 (đơn vị %).

Các thành phẩn kinh tế

Tổng cộng

Kinh tế Nhà nước

Kinh tế tập thể

Kinh tế tư nhân

Kinh tế cá thể

Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

Tỉ lệ

100,0

34

5

11

31

19

Vẽ và nhận xét biểu đồ cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế nước ta, năm 2010?

  • Cách vẽ:

Biểu đồ thể hiện cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế nước ta, năm 2010

- Nhận xét: ( Dựa vào biểu đồ đó vẽ và cả bảng số liệu)

Qua biểu đồ ta thấy, cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế năm 2010 khá đa dạng nhưng chưa đồng đều: Kinh tế Nhà nước chiếm tỉ trọng cao nhất (34 %). Kinh tế cá thể: khá lớn (31 %). Các thành phần kinh tế còn lại chiếm tỉ trọng nhỏ hơn: KT có vốn đầu tư nước ngoài (19 %), kinh tế tư nhân (11 %) và thấp nhất là kinh tế tập thể (5 %).

Ví dụ 2: Cho bảng số liệu sau: (Bài tập 1 SGK Địa lí 9 trang 38)

Diện tích gieo trồng, phân theo nhóm cây năm 1990 và năm 2011

                                            (Đơn vị: nghìn ha)

Nhóm cây

Năm 1990

Năm 2011

Tổng số

9040,0

14363,5

Cây lương thực có hạt

6476,9

8777,6

Cây công nghiệp

1199,3

2867,8

Cây thực phẩm, cây ăn quả, cây khác

1363,8

2718,1

a) Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu diện tích gieo trồng các nhóm cây của nước ta năm 1990 và năm 2011.

b) Nhận xét về sự thay đổi quy mô diện tích và tỉ trọng diện tích gieo trồng của các nhóm cây.

- Cách vẽ: Xử lí số liệu, tính cơ cấu (đơn vị %)

Nhóm cây

Năm 1990

Năm 2011

Tổng số

100

100

Cây lương thực có hạt

71,6

61,1

Cây công nghiệp

13,3

20,0

Cây thực phẩm, cây ăn quả, cây khác

15,1

18,9

 

 

 

Biểu đồ thể hiện cơ cấu diện tích gieo trồng các nhóm cây của nước ta năm 1990 và năm 2011.

         - Nhận xét : ( Dựa vào biểu đồ đó vẽ và cả bảng số liệu)

* Về quy mô: Tổng diện tích và diện tích các nhóm cây trồng đều tăng, nhưng tốc độ tăng có sự khác nhau.

+ Tổng diện tích gieo trồng tăng từ 9040,0 nghìn ha (năm 1990) lên 14363,5 nghìn ha (năm 2011), tăng 5323,5 nghìn ha (tăng gấp 1,59 lần).

+ Diện tích cây lương thực có hạt tăng lừ 6476,9 nghìn ha (năm 1990) lên 8777,6 nghìn ha (năm 2011), tăng 2300,7 nghìn ha (lăng gâp 1,36 lần).

+ Diện tích cây công nghiệp tăng từ 1199,3 nghìn ha (năm 1990) lên 2867,8 nghìn ha (năm 2011), tăng 1668,5 nghìn ha (tăng gấp 2,39 lần).

+ Diện tích cây thực phẩm, cây ăn quả, cây khác tăng từ 1363,8 nghìn ha (năm 1990) lên 2718,1 nghìn ha (năm 2011), tăng 1354,3 nghìn ha (tăng gấp 1,99 lần).

* Về cơ cấu:

+ Cây lương thực chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu và có xu hướng giảm từ 71,6% (năm 1990) xuống còn 61,1% (năm 2011), giảm 10,5%.

+ Tỉ trọng cây công nghiệp tăng lừ 13,3% (năm 1990) lên 20,0% (năm 2011), tăng 6,7%.

+ Tỉ trọng cây thực phẩm, cây ăn quả, cây khác tăng từ 15,1% (năm 1990) lên 18,9% (năm 2011), tăng 3,8%.

b. Biểu đồ đường

* Các dạng biểu đồ đường gồm: Có một hoặc nhiều đường

* Các bước tiến hành khi vẽ:

- Bước 1: Chuẩn bị dụng cụ (thước kẻ, máy tính, màu vẽ…)

- Bước 2: Xử lí số liệu nếu nhiều đường biểu diễn mà số liệu lại thuộc nhiều đơn vị khác nhau thì phải tính toán để chuyển số liệu sang số liệu %.

- Bước 3: Kẻ hệ trục toạ độ, chia tỉ lệ ở hai trục cho cân đối và chính xác.

+ Trục đứng thể hiện đơn vị của các đại lượng.

+ Trục trục ngang thể hiện năm (lưu ý chia khoảng cách giữa các năm).

+ Xác định tỉ lệ thích hợp ở cả hai trục.

- Bước 4: Vẽ biểu đồ: Chú ý thời điểm năm đầu tiên nằm ở gốc tọa độ.

- Bước 5: Hoàn thiện biểu đồ ( lập chú giải, ghi tên biểu đồ).

* Cách nhận xét:

-  Nếu biểu đồ chỉ có một đường:

+ Nhận xét số liệu năm đầu và năm cuối có trong bảng số liệu: tăng hay giảm…

+ Nhận xét từng giai đoạn tăng, giảm như thế nào.

- Nếu biểu đồ có hai đường trở lên:

+ Ta nhận xét từng đường một giống như trên theo đúng thứ tự: tăng, giảm.

+ Sau đó tiến hành so sánh, tìm mối liên hệ giữa các đường biểu diễn.

Ví dụ: Cho bảng số liệu sau:

Diện tích cho sản phẩm một số cây công nghiệp lâu năm nước ta, giai đoạn 2010 – 2016 ( đơn vị : nghìn ha)

Năm

2010

2013

2014

2015

2016

Điều

339,8

300,9

285,8

280,3

288,3

Cao su

429,1

548,8

570,0

593,8

600,1

Cà phê

581,2

581,3

588,8

604,3

622,2

a) Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự phát triển của một số sản phẩm cây công nghiệp lâu năm ở nước ta, giai đoạn 2010 - 2016?

b) Nhận xét và giải thích tốc độ tăng trưởng một số sản phẩm cây công nghiệp lâu năm ở nước ta, giai đoạn 2010 - 2016?

- Cách vẽ:

Bài tập vẽ biểu đồ đường Địa Lí có giải chi tiết

Biểu đồ thể hiện diện tích cho sản phẩm một số cây công nghiệp lâu năm

nước ta , giai đoạn 2010 – 2016

- Nhận xét và giải thích:

* Các sản phẩm cây công nghiệp ở nước ta có sự thay đổi theo thời gian:

+ Cây điều có diện tích nhỏ nhất (288,3 nghìn ha) và có xu hướng giảm (51,5 nghìn ha) nhưng không ổn định.

+ Cây cao su tăng lên liên tục và tăng thêm 171 nghìn ha.

+ Cây cà phê có diện tích lớn nhất (622,3 nghìn ha), tăng lên liên tục qua các năm và tăng thêm 104 nghìn ha.

* Tốc độ tăng của các cây công nghiệp cũng khác nhau. Cây cao su tăng nhanh nhất (139,9%), tiếp đến là cây cà phê (120,1%) và cây điều giảm (84,8%).

* Vì : Sự tăng, giảm không ổn định của các sản phẩm cây công nghiệp là do ảnh hưởng của sự không ổn định thị trường trong nước và quốc tế. Sự ưu chuộng về một sản phẩm sẽ kích thích việc mở rộng sản xuất, mở rộng diện tích cây trồng và ngược lại. Ngoài ra còn do một số yếu tố tự nhiên (khí hậu, đất đai,…) và yếu tố kinh tế (cơ sở chế biến, bảo quản, vận chuyển…).

c. Biểu đồ cột

*Các dạng biểu đồ hình cột gồm: Biểu đồ cột đơn, biểu đồ cột chồng, biểu đồ cột ghép, biểu đồ thanh ngang (cột ngang)

* Các bước tiến hành khi vẽ vẽ:

- Bước 1: Chuẩn bị dụng cu (thước kẻ, máy tính, màu vẽ).

- Bước 2: Kẻ hệ trục toạ độ vuông góc cho cân đối giữa hai trục.

+ Trục đứng thể hiện đơn vị (nghìn tấn, tỉ đồng...) và cách đều nhau.

+ Trục ngang thể hiện các năm hoặc đối tượng khác( chú ý chia đều  khoảng cách giữa các năm ).

+ Xác định tỉ lệ thích hợp ở cả hai trục.

- Bước 3: Vẽ biểu đồ  theo đúng trình tự bài cho, không được tự ý sắp xếp từ thấp tới cao hoặc ngược lại.

Lưu ý: Cột đầu tiên phải cách trục từ 1 đến 2 ô vở.  Trong biểu đồ các cột chỉ khác nhau về độ cao còn bề ngang của các cột phải bằng nhau.

- Bước 4: Hoàn thiện biểu đồ: ghi các số liệu tương ứng vào các cột, vẽ ký hiệu và lập bản chú giải, ghi tên biểu đồ.

*Cách nhận xét:

- Biểu đồ cột đơn

+ Nếu là các năm nhận xét năm đầu và năm cuối xem là tăng (hay giảm)

+ Nếu là các đại lượng khác nhận xét tương quan giữa các cột có sự chênh lệch như thế nào.

+ Kết luận và giải thích.

- Biểu đồ cột ghép

+ Nhận xét xu hướng chung.

+ Nhận xét từng yếu tố một, giống như trường hợp 1 yếu tố (cột đơn).

+ Kết luận (có thể so sánh, hay tìm yếu tố liên quan giữa hai cột).

- Biểu đồ cột chồng:

+ Nhận xét chung

+ Nhận xét cụ thể từng yếu tố tăng giảm như thế nào

+ Kết luận xu hướng

- Biểu đồ thanh ngang (tương tự như biểu đồ cột đơn)

VD 1:  Đối với biểu đồ cột đơn :

Cho bảng số liệu về sản lượng lúa ở Việt Nam qua các năm 1995 – 2005:

Năm

1995

2000

2003

2005

Sản lượng lúa(triệu tấn)

25

32,6

34,6

35,8

Hãy vẽ biểu đồ cột thể hiện sản lượng lúa ở Việt Nam (1995 – 2005) và nhận xét.

 - Cách vẽ

Biểu đồ cột sản lượng lúa ở Việt Nam (1995 – 2005)

- Nhận xét: Từ 1990 - 2005 sản lượng lúa đều tăng nhanh từ 25-> 35,8 triệu tấn ->Là do áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong nông nghiệp khiến năng suất tăng nhanh.

VD 2: Đối với  biểu đồ cột ghép

Cho bảng số liệu Sản lượng thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long (nghìn tấn)

Năm

1995

2000

2002

Đồng bằng Sông Cửu Long

819,2

1169,1

1354,5

Cả nước

1584,4

2250,5

2647,4

Vẽ biểu đồ cột thể hiện sản lượng thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long và cả nước.

- Cách vẽ  

 

Biểu đồ cột thể hiện sản lượng thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long và cả nước năm 1995 - 2002.

- Nhận xét: Nhìn chung sản lượng thủy cả nước và đồng bằng sông Cửu Long đều tăng liên tục:  Sản lượng thủy sản cả nước tăng từ 1584,4 (1995) -> 2647,4 nghìn tấn (2002), tăng 1,67 lần. Sản lượng thủy sản đồng bằng sông  Cửu Long tăng từ 819,2 (1995)-> 1354,5 nghìn tấn (2002), tăng 1,65 lần.

Sản lượng thủy sản đồng bằng sông Cửu Long chiếm tỉ trọng cao trong tổng sản lượng thủy sản cả nước.

VD 3: Đối với biểu đồ cột chồng: Cho bảng số liệu Sản lượng thủy sản nước ta năm 1990 và năm 2010 (Đơn vị: nghìn tấn).

Năm

Sản lượng thủy sản

Tổng số

Khai thác

Nuôi trồng

1990

890,6

728,5

162,1

2010

5142,7

2414,4

2728,3

Hãy vẽ biểu đồ cột chồng thể hiện sản lượng thuỷ sản khai thác và nuôi trồng của nước ta năm 1990 và năm 2010 và nhận xé.

- Cách vẽ:

Biểu đồ sản lượng thuỷ sản khai thác và nuôi trồng của nước ta, năm 1990 và năm 2010.

- Nhận xét: Sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng của giai đoạn 1990 – 2010 không ngừng tăng:  từ 890,6 nghìn tấn (1990)->5142,7 nghìn tấn (2010). Sản lượng khai thác cao hơn sản lượng nuôi trồng nhưng sản lượng nuôi trồng tăng nhanh hơn sản lượng khai thác tăng từ 162,1->2728,3 nghìn tấn => Xu hướng tăng sản lượng nuôi trồng góp phần bảo vệ nguồn thủy sản.

VD 5 : Đối với biểu đồ thanh ngang:

Cho bảng số liệu Cho bảng số liệu về  mật độ dân số các vùng ở nước ta năm 2002.

Vùng

Mật độ dân số(người/km2)

Trung Du miền núi Bắc Bộ

114

Đồng bằng Sông Hồng

1182

Bắc Trung Bộ

200

Duyên Hải Nam Trung Bộ

190

Tây Nguyên

81

Đông Nam Bộ

463

Đồng bằng sông Cửu Long

420

Hãy vẽ biểu đồ cột thể hiện mật độ dân số của các vùng của nước ta năm 2002 và nhận xét.

- Cách vẽ:

Biểu đồ cột mật độ dân số của các vùng của nước ta năm 2002.

-  Nhận xét: Mật độ dân số có sự chênh lệch giữa các vùng do dân số phân bố không đồng đều: Cao nhất là Đồng bằng sông Hồng 1182 ng/ km2, thưa dân nhất là ở Tây Nguyên 81 ng/ km2 =>Việt nam là nước đông dân  có mật độ dân số cao.

d. Biểu đồ kết hợp giữa cột và đường

* Các bước vẽ biểu đồ kết hợp giữa cột và đường:

- Bước 1: Chuẩn bị dụng cụ (thước kẻ, máy tính, màu vẽ)

- Bước 2:

+ Biểu đồ này bao gồm hai đối tượng với hai đại lượng khác nhau nên có hai trục đứng với hai danh số khác nhau, trục ngang thể hiện các năm.

+ Xác định tỉ lệ phù hợp.

- Bước 3: Tiến hành vẽ biểu đồ lần lượt vẽ từng loại biểu đồ.

- Bước 3: Hoàn thiện biểu đồ (Lập bảng chú giải. Ghi tên biểu đồ đầy đủ).

* Nhận xét:

- Nhận xét biểu đồ này là sự kết hợp nhận xét của 2 biểu đồ cột và đường:  Nên sẽ nhận xét từng biểu đồ một như nhận xét biểu đồ cột và đường.

Ví dụ :

Cho bảng số liệu về số dân và tỉ lệ dân thành thị nước ta thời kỳ 1990  – 2005:

 

                                       Năm

Tiêu Chí

1990

1995

2000

2005

Số dân thành thị (nghìn người)

19,5

20,8

24,2

26,9

Tỉ lệ dân thành thị

12,9

14,9

18

23,2

 Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện số dân thành thị và  tỉ lệ dân thành thị nước ta thời kì 1990 - 2005. Nhận xét về sự thay đổi đó.

- Cách vẽ:

- Nhận xét: Qua biểu đồ ta thấy số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị trong dân số cả nước, giai đoạn 1990 - 2005 đều tăng liên tục:  Số dân thành thị tăng 7,4 triệu người và tăng gấp 1,4 lần, tỉ lệ dân thành thị  tăng 9,4%.

- >Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị vẫn còn chiếm rất nhỏ trong dân số cả nước và vẫn còn thấp so với các nước trong khu vực và trên thế giới.

e. Biểu đồ miền

* Các bước tiến hành khi vẽ biểu đồ miền

- Bước 1: Chuẩn bị dụng cụ (thước kẻ, máy tính, màu vẽ…)

- Bước 2: Xử lý số liệu. (Nếu số liệu đề bài cho là số liệu tuyệt đối như tỉ đồng, triệu người… thì ta phải chuyển sang số liệu tương đối là %).

- Bước 2: Kẻ khung biểu đồ hình chữ nhật. Cạnh đứng thể hiện tỉ lệ %, cạnh ngang thể hiện năm.

- Bước 4: Vẽ biểu đồ lần lượt từng chỉ tiêu theo thứ tự đề bài. Năm đầu tiên phải trùng với gốc tọa độ.

- Bước 5: Hoàn thiện biểu đồ ghi số liệu vào biểu đồ, lập chú giải, ghi tên biểu đồ.

* Nhận xét (Nhận xét biểu đồ này không khác so vơi biểu đồ tròn )

- Nhận xét chung toàn bộ bảng số liệu: Nhìn nhận, đánh giá xu hướng chung

- Nhận xét hàng ngang trước: yếu tố nào  tăng hay giảm… đây chính là ý quan trọng nhất của biểu đồ này, cần nhận xét sự chuyển dịch tỉ trọng của các thành phần qua các năm như nào.

- Nhận xét hàng dọc: yếu tố nào  tăng hay giảm …

Ví dụ : Cho bảng số liệu sau

Sô dân thành thị và nông thôn nước ta thời kì 1985 – 2010

(Đơn vị : nghìn người)

Năm

1985

1990

1995

2000

2003

2005

2010

Số dân thành thị

11360

12880,3

14938,1

18771,9

20869,5

22332,0

26515,9

Số dân nông thôn

48524

53138,7

57057,4

58905,5

59742,4

60060,1

60416,6

a) Vẽ biểu đồ cơ cấu dân số phân theo thành thị và nông thôn ở nước ta, thời kì 1985 -2010.

b) Qua biểu đồ nêu nhận xét về sự thay đổi cơ cấu dân số phân theo thành thị và nông thôn ở nước ta, thời kì 1985 - 2010.

- Cách vẽ : Xử lý số liệu đơn vị %

Số dân thành thị và nông thôn nước ta thời kì 1985 – 2010 (Đơn vị : %)

Năm

1985

1990

1995

2000

2003

2005

2010

Số dân thành thị

19

19,5

20,7

24,2

25,9

27,1

30,5

Số dân nông thôn

81

80,5

79,3

75,8

71,4

72,9

69,5

 

Kĩ năng nhận biết và lựa chọn biểu đồ thích hợp

- Có 2 dạng đề thường gặp:

+ Đề có yêu cầu cụ thể yêu cầu vẽ biểu đồ gì: Nếu đề bài ghi rõ yêu cầu vẽ cái gì thì chỉ cần đọc kỹ, gạch dưới để tránh lạc đề và thực hiện theo đúng yêu cầu.

+ Đề không ghi rõ yêu cầu cụ thể là vẽ gì mà là vẽ dạng thích hợp nhất thì cần phải phân tích đề thật kỹ trước khi thực hiện nên phải chú ý đến các từ khóa thể hiện ở đề bài, mỗi một biểu đồ có sự thể hiện khác nhau cụ thể. Đây là dạng đề khó phải biết phân tích để nhận dạng thích hợp cụ thể:

- Biểu đồ hình tròn

Sử dụng biểu đồ tròn khi đề yêu cầu thể hiện "cơ cấu" hoặc "quy mô cơ cấu". Để ý đề ra cho nhiều thành phần để thể hiện trong 1 hoặc 3 mốc năm. Luôn nhớ chọn biểu đồ tròn khi “ít năm, nhiều thành phần”.

- Biểu đồ đường

 Là dạng biểu đồ để thể hiện tiến trình phát triển, động thái phát triển của một đối tượng hay một nhóm đối tượng nào đó qua các năm. Vì vậy với các bài vẽ biểu đồ đường thường có các cụm từ thể hiện tốc độ (nhịp độ, tỉ lệ gia tăng…).Với số năm bắt buộc phải lớn hơn hoặc bằng bốn.

- Biểu đồ miền

+ Là biểu đồ sử dụng để thể hiện cơ cấu hay sự thay đổi cơ cấu, tỉ trọng…

+ Nó ngược lại hoàn toàn so với biểu đồ tròn và loại biểu đồ này thường nó có hình chữ nhật hoặc vuông,  là loại biểu đồ "nhiều năm, ít thành phần".

+ Để có thể vẽ biểu đồ miền cần xác định bảng số liệu  với số mốc thời gian hoặc số vùng lớn hơn hoặc bằng 4.

- Biểu đồ cột bao gồm: Cột đơn, cột ghép, cột chồng, thanh ngang.

+  Là biểu đồ thể hiện động thái phát triển, so sánh tương quan về độ lớn giữa các đại lượng hoặc thể hiện một thành phần cơ cấu trong một tổng thể:

+ Biểu đồ hình cột đơn, cột  ghép, thanh ngang: thể hiện "tình hình, quá trình, động thái phát triển, so sánh..." Số liệu thường là đơn vị tuyệt đối.

+ Biểu đồ cột chồng: Thường thể hiện "quy mô cơ cấu" với số năm lớn hơn hoặc bằng 4, hay các vùng, ngành, số liệu tương đối.

- Biểu đồ kết hợp cột và đường

Là khi đề bài yêu cầu thể hiện: thể hiện tình hình, quá trình phát triển. Thường là các đối tượng khác nhau về đơn vị nhưng có mối quan hệ với nhau.

Kỹ năng tính toán, xử lý các số liệu để vẽ biểu đồ.

           Một số công thức thường gặp khi vẽ biểu đồ:

STT

 

Đơn vị

Công thức

1

Mật độ dân cư

Người/km2

Số dân/ diện tích

2

Năng suất

Kg/ha, tạ/ha, tấn/ha

Sản lương/diện tích

3

Bình quân đất trên người

m2/người

Diện tích đất/người

4

Bình quân thu nhập

USD/người

Tổng thu nhập/người

5

Bình quân sản lượng lương thực

Kg/người

Sản lượng lương thực/ số người

6

Tính %

%

Từng phần/ tổng thể

7

Tốc độ tăng trưởng

%

(Giá trị năm sau/giá trị năm trước) x 100%

8

Tổng giá trị xuất nhập khẩu

Tỉ USD, tỉ đồng

Giá trị xuất khẩu+ nhập khẩu

9

Cán cân nhập khẩu

Tỉ USD, tỉ đồng

Giá trị xuất khẩu - nhập khẩu

10

Tỉ lệ xuất nhập khẩu

%

(Giá trị xuất khẩu/ nhập khẩu) x 100%

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

                         

 

            

            

                 

 

 

 

 

 

 

 

 

                                        

https://img.loigiaihay.com/picture/2018/0316/cau3bbai18.png

2