Các
bước rèn kỹ năng cụ thể của từng biểu đồ:
a. Biểu đồ tròn
*Các
dạng biểu đồ tròn gồm: biểu đồ tròn đơn, biểu đồ tròn có các bán kính khác nhau, biểu đồ
bán tròn (tuy nhiên dạng biểu đồ này rất ít gặp trong chương trình THCS).
*Các
bước tiến hành
- Bước 1: Chuẩn bị dụng cụ
(compa, thước đo độ, bút chì, máy tính cầm tay…)
-
Bước 2: Xử lý số liệu (Nếu số liệu đề bài cho là số liệu thô như: nghìn tấn,
triệu tấn, tỉ USD… thì ta phải chuyển sang số liệu là %).
-
Bước 3: Tính bán kính của hình tròn đối với
bài tập có 2 hình tròn, còn nếu là một hình thì bỏ qua. Lấy năm đầu là
1cm, R= năm sau/ năm trước (chú ý bán kính phải phù hợp tương quan khổ giấy).
-
Bước 4: Vẽ biểu đồ: Chia hình tròn thành các hình quạt theo đúng tỉ lệ và thứ
tự của các thành phần theo trong đề bài.
Lưu ý: Khi vẽ phải bắt đầu từ tia 12 giờ và vẽ theo chiều
quay của kim đồng hồ. Một hình tròn là 360 độ tương ứng với tỉ lệ 100% =>
1%=3,6 độ.
-
Bước 5: Hoàn thiện biểu đồ; ghi tỉ lệ của các thành phần lên biểu; lập bảng chú
giải theo thứ tự, sau đó ghi tên biểu đồ.
*Cách
nhận xét
-
Khi là biểu đồ tròn đơn:
+ Nhận xét chung tổng quát lớn
nhất là cái nào…
+ Tiếp đến nhận xét tương quan
giữa các yếu tố hơn kém nhau bao nhiêu lần, bao nhiêu %.
+
Chú ý nhận xét từ cả bảng số liệu thô, vì số liệu thô tăng nhưng tỉ trọng có
thể giảm.
-
Khi có từ hai vòng tròn trở lên (tối đa là 3 hình tròn):
+ Nhận xét
cái chung nhất, bao quát nhất là tăng giảm ra sao.
+ Nhận xét cụ thể từng thành
phần qua các năm, cái nào tăng, giảm.
+ Cuối cùng, đưa ra kết luận
về mối tương quan giữa các yếu tố.
+ Giải thích về vấn đề.
Lưu ý: Nhận xét từ cả bảng số liệu thô, vì số liệu
thô tăng nhưng tỉ trọng lại giảm và kèm số liệu chứng minh.
Ví dụ 1 : Cho bảng số liệu sau: (bài tập
1 SGK Địa lí 9 trang 23)
Bảng 6.1. Cơ cấu GDP phân
theo thành phần kinh thế năm 2010 (đơn vị %).
|
Các thành phẩn kinh tế
|
Tổng cộng
|
Kinh tế Nhà nước
|
Kinh tế tập thể
|
Kinh tế tư nhân
|
Kinh tế cá thể
|
Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
|
|
Tỉ lệ
|
100,0
|
34
|
5
|
11
|
31
|
19
|
Vẽ và nhận xét biểu đồ cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế nước ta, năm 2010?
![]()
Biểu đồ thể hiện cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế nước ta, năm
2010
- Nhận xét: ( Dựa vào biểu đồ
đó vẽ và cả bảng số liệu)
Qua biểu đồ ta thấy,
cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế năm 2010 khá đa dạng nhưng chưa đồng
đều: Kinh tế Nhà nước chiếm tỉ trọng cao nhất (34 %). Kinh tế cá thể: khá lớn
(31 %). Các thành phần kinh tế còn lại chiếm tỉ trọng nhỏ hơn: KT có vốn đầu tư
nước ngoài (19 %), kinh tế tư nhân (11 %) và thấp nhất là kinh tế tập thể (5
%).
Ví dụ 2: Cho bảng số liệu sau:
(Bài tập 1 SGK Địa lí 9 trang 38)
Diện
tích gieo trồng, phân theo nhóm cây năm 1990 và năm 2011
(Đơn vị: nghìn ha)
|
Nhóm cây
|
Năm 1990
|
Năm 2011
|
|
Tổng số
|
9040,0
|
14363,5
|
|
Cây lương thực có hạt
|
6476,9
|
8777,6
|
|
Cây công nghiệp
|
1199,3
|
2867,8
|
|
Cây thực phẩm, cây ăn quả, cây khác
|
1363,8
|
2718,1
|
a)
Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu diện tích gieo trồng các nhóm cây của nước ta năm
1990 và năm 2011.
b) Nhận xét về sự thay đổi quy mô diện tích và tỉ
trọng diện tích gieo trồng của các nhóm cây.
-
Cách vẽ: Xử lí số liệu, tính cơ cấu (đơn vị %)
|
Nhóm cây
|
Năm 1990
|
Năm 2011
|
|
Tổng số
|
100
|
100
|
|
Cây lương thực có hạt
|
71,6
|
61,1
|
|
Cây công nghiệp
|
13,3
|
20,0
|
|
Cây thực phẩm, cây ăn quả, cây khác
|
15,1
|
18,9
|
![]()
![]()
Biểu
đồ thể hiện cơ cấu diện tích gieo trồng các nhóm cây của nước ta năm 1990 và
năm 2011.
- Nhận xét : ( Dựa vào biểu đồ đó vẽ và cả bảng số
liệu)
* Về quy mô: Tổng diện tích và diện tích các nhóm cây trồng đều
tăng, nhưng tốc độ tăng có sự khác nhau.
+ Tổng diện tích gieo trồng tăng từ 9040,0 nghìn ha (năm 1990) lên
14363,5 nghìn ha (năm 2011), tăng 5323,5 nghìn ha (tăng gấp 1,59 lần).
+ Diện tích cây lương thực có hạt tăng lừ 6476,9 nghìn ha (năm
1990) lên 8777,6 nghìn ha (năm 2011), tăng 2300,7 nghìn ha (lăng gâp 1,36 lần).
+ Diện tích cây công nghiệp tăng từ 1199,3 nghìn ha (năm 1990) lên
2867,8 nghìn ha (năm 2011), tăng 1668,5 nghìn ha (tăng gấp 2,39 lần).
+ Diện tích cây thực phẩm, cây ăn quả, cây khác tăng từ 1363,8
nghìn ha (năm 1990) lên 2718,1 nghìn ha (năm 2011), tăng 1354,3 nghìn ha (tăng
gấp 1,99 lần).
* Về cơ cấu:
+ Cây lương thực chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu và có xu
hướng giảm từ 71,6% (năm 1990) xuống còn 61,1% (năm 2011), giảm 10,5%.
+ Tỉ trọng cây công nghiệp tăng lừ 13,3% (năm 1990) lên 20,0% (năm
2011), tăng 6,7%.
+ Tỉ trọng cây thực phẩm, cây
ăn quả, cây khác tăng từ 15,1% (năm 1990) lên 18,9% (năm 2011), tăng 3,8%.
b. Biểu đồ đường
*
Các dạng biểu đồ đường gồm: Có một hoặc nhiều đường
*
Các bước tiến hành khi vẽ:
-
Bước 1: Chuẩn bị dụng cụ (thước kẻ, máy tính, màu vẽ…)
-
Bước 2: Xử lí số liệu nếu nhiều đường biểu diễn mà số liệu lại thuộc nhiều đơn
vị khác nhau thì phải tính toán để chuyển số liệu sang số liệu %.
-
Bước 3: Kẻ hệ trục toạ độ, chia tỉ lệ ở hai trục cho cân đối và chính xác.
+
Trục đứng thể hiện đơn vị của các đại lượng.
+
Trục trục ngang thể hiện năm (lưu ý chia khoảng cách giữa các năm).
+
Xác định tỉ lệ thích hợp ở cả hai trục.
-
Bước 4: Vẽ biểu đồ: Chú ý thời điểm năm đầu tiên nằm ở gốc tọa độ.
-
Bước 5: Hoàn thiện biểu đồ ( lập chú giải, ghi tên biểu đồ).
* Cách nhận xét:
- Nếu biểu đồ chỉ có một đường:
+
Nhận xét số liệu năm đầu và năm cuối có trong bảng số liệu: tăng hay giảm…
+
Nhận xét từng giai đoạn tăng, giảm như thế nào.
- Nếu biểu đồ có
hai đường trở lên:
+ Ta nhận xét từng
đường một giống như trên theo đúng thứ tự: tăng, giảm.
+ Sau đó tiến hành so sánh, tìm mối liên
hệ giữa các đường biểu diễn.
Ví dụ: Cho bảng số liệu sau:
Diện tích cho sản phẩm một số cây công nghiệp lâu
năm nước ta, giai đoạn 2010 – 2016 (
đơn vị : nghìn ha)
|
Năm
|
2010
|
2013
|
2014
|
2015
|
2016
|
|
Điều
|
339,8
|
300,9
|
285,8
|
280,3
|
288,3
|
|
Cao
su
|
429,1
|
548,8
|
570,0
|
593,8
|
600,1
|
|
Cà
phê
|
581,2
|
581,3
|
588,8
|
604,3
|
622,2
|
a) Vẽ
biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự phát triển của một số sản phẩm cây công
nghiệp lâu năm ở nước ta, giai đoạn 2010 - 2016?
b)
Nhận xét và giải thích tốc độ tăng trưởng một số sản phẩm cây công nghiệp lâu
năm ở nước ta, giai đoạn 2010 - 2016?
- Cách
vẽ:
![Bài tập vẽ biểu đồ đường Địa Lí có giải chi tiết]()
Biểu
đồ thể hiện diện tích cho sản phẩm một số cây công nghiệp lâu năm
nước
ta , giai đoạn 2010 – 2016
- Nhận
xét và giải thích:
* Các sản phẩm cây công nghiệp ở nước ta có sự thay đổi theo thời
gian:
+ Cây điều có diện tích nhỏ nhất (288,3 nghìn ha) và có xu hướng
giảm (51,5 nghìn ha) nhưng không ổn định.
+ Cây cao su tăng lên liên tục và tăng thêm 171 nghìn ha.
+ Cây cà phê có diện tích lớn nhất (622,3 nghìn ha), tăng lên liên
tục qua các năm và tăng thêm 104 nghìn ha.
* Tốc độ tăng của các cây công nghiệp cũng khác nhau. Cây cao su
tăng nhanh nhất (139,9%), tiếp đến là cây cà phê (120,1%) và cây điều giảm
(84,8%).
* Vì : Sự tăng,
giảm không ổn định của các sản phẩm cây công nghiệp là do ảnh hưởng của sự
không ổn định thị trường trong nước và quốc tế. Sự ưu chuộng về một sản phẩm sẽ
kích thích việc mở rộng sản xuất, mở rộng diện tích cây trồng và ngược lại.
Ngoài ra còn do một số yếu tố tự nhiên (khí hậu, đất đai,…) và yếu tố kinh tế
(cơ sở chế biến, bảo quản, vận chuyển…).
c. Biểu đồ cột
*Các
dạng biểu đồ hình cột gồm: Biểu đồ cột đơn, biểu đồ cột chồng, biểu
đồ cột ghép, biểu đồ thanh ngang
(cột ngang)
* Các bước tiến
hành khi vẽ vẽ:
-
Bước 1: Chuẩn bị dụng cu (thước kẻ, máy tính, màu vẽ).
-
Bước 2: Kẻ hệ trục toạ độ vuông góc cho cân đối giữa hai trục.
+
Trục đứng thể hiện đơn vị (nghìn tấn, tỉ đồng...) và cách đều nhau.
+
Trục ngang thể hiện các năm hoặc đối tượng khác( chú ý chia đều khoảng cách giữa các năm ).
+
Xác định tỉ lệ thích hợp ở cả hai trục.
-
Bước 3: Vẽ biểu đồ theo đúng trình tự
bài cho, không được tự ý sắp xếp từ thấp tới cao hoặc ngược lại.
Lưu ý: Cột đầu
tiên phải cách trục từ 1 đến 2 ô vở.
Trong biểu đồ các cột chỉ khác nhau về độ cao còn bề ngang của các cột
phải bằng nhau.
-
Bước 4: Hoàn thiện biểu đồ: ghi các số liệu tương ứng vào các cột, vẽ ký hiệu
và lập bản chú giải, ghi tên biểu đồ.
*Cách nhận xét:
- Biểu đồ cột đơn
+ Nếu là các năm nhận xét năm
đầu và năm cuối xem là tăng (hay giảm)
+ Nếu là các đại lượng khác
nhận xét tương quan giữa các cột có sự chênh lệch như thế nào.
+ Kết luận và giải thích.
- Biểu đồ cột ghép
+ Nhận xét xu hướng chung.
+ Nhận xét từng yếu tố một,
giống như trường hợp 1 yếu tố (cột đơn).
+ Kết luận (có thể so sánh,
hay tìm yếu tố liên quan giữa hai cột).
- Biểu đồ cột chồng:
+ Nhận xét chung
+ Nhận xét cụ thể từng yếu tố
tăng giảm như thế nào
+ Kết luận xu hướng
- Biểu đồ thanh ngang (tương tự như biểu đồ cột đơn)
VD 1: Đối với biểu đồ cột đơn :
Cho
bảng số liệu về sản lượng lúa ở Việt Nam qua các năm 1995 – 2005:
|
Năm
|
1995
|
2000
|
2003
|
2005
|
|
Sản
lượng lúa(triệu tấn)
|
25
|
32,6
|
34,6
|
35,8
|
Hãy vẽ biểu đồ cột thể hiện sản
lượng lúa ở Việt Nam (1995 – 2005) và nhận xét.
- Cách vẽ
![]()
Biểu đồ cột
sản lượng lúa ở Việt Nam (1995 – 2005)
- Nhận xét: Từ 1990 - 2005
sản lượng lúa đều tăng nhanh từ 25-> 35,8 triệu tấn ->Là do áp dụng các
tiến bộ khoa học kỹ thuật trong nông nghiệp khiến năng suất tăng nhanh.
VD 2: Đối với biểu đồ cột ghép
Cho
bảng số liệu Sản lượng thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long (nghìn tấn)
|
Năm
|
1995
|
2000
|
2002
|
|
Đồng
bằng Sông Cửu Long
|
819,2
|
1169,1
|
1354,5
|
|
Cả
nước
|
1584,4
|
2250,5
|
2647,4
|
Vẽ
biểu đồ cột thể hiện sản lượng thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long và cả nước.
- Cách vẽ
![]()
Biểu đồ cột thể hiện sản lượng thủy sản
ở Đồng bằng sông Cửu Long và cả nước năm 1995 - 2002.
- Nhận xét: Nhìn chung sản
lượng thủy cả nước và đồng bằng sông Cửu Long đều tăng liên tục: Sản lượng thủy sản cả nước tăng từ 1584,4
(1995) -> 2647,4 nghìn tấn (2002), tăng 1,67 lần. Sản lượng thủy sản đồng
bằng sông Cửu Long tăng từ 819,2 (1995)-> 1354,5 nghìn tấn (2002),
tăng 1,65 lần.
Sản
lượng thủy sản đồng bằng sông Cửu Long chiếm tỉ trọng cao trong tổng sản lượng
thủy sản cả nước.
VD 3: Đối với biểu đồ cột chồng: Cho
bảng số liệu Sản lượng thủy sản nước ta năm 1990 và năm 2010 (Đơn vị: nghìn
tấn).
|
Năm
|
Sản
lượng thủy sản
|
|
Tổng
số
|
Khai
thác
|
Nuôi
trồng
|
|
1990
|
890,6
|
728,5
|
162,1
|
|
2010
|
5142,7
|
2414,4
|
2728,3
|
Hãy vẽ biểu đồ cột chồng thể
hiện sản lượng thuỷ sản khai thác và nuôi trồng của nước ta năm 1990 và năm
2010 và nhận xé.
-
Cách vẽ:
Biểu
đồ sản lượng thuỷ sản khai thác và nuôi trồng của nước ta, năm 1990 và năm
2010.
- Nhận xét:
Sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng của giai đoạn 1990 – 2010 không ngừng tăng: từ 890,6 nghìn tấn (1990)->5142,7 nghìn tấn
(2010). Sản lượng khai thác cao hơn sản lượng
nuôi trồng nhưng sản lượng nuôi trồng tăng
nhanh hơn sản lượng khai thác tăng từ 162,1->2728,3 nghìn tấn
=> Xu hướng tăng sản lượng nuôi trồng góp phần bảo vệ nguồn thủy sản.
VD 5 : Đối với biểu đồ thanh ngang:
Cho
bảng số liệu Cho bảng số liệu về
mật độ dân số các vùng ở nước ta năm 2002.
|
Vùng
|
Mật
độ dân số(người/km2)
|
|
Trung
Du miền núi Bắc Bộ
|
114
|
|
Đồng
bằng Sông Hồng
|
1182
|
|
Bắc
Trung Bộ
|
200
|
|
Duyên
Hải Nam Trung Bộ
|
190
|
|
Tây
Nguyên
|
81
|
|
Đông
Nam Bộ
|
463
|
|
Đồng
bằng sông Cửu Long
|
420
|
Hãy vẽ biểu đồ cột thể hiện mật độ
dân số của các vùng của nước ta năm 2002 và nhận xét.
- Cách vẽ:
![]()
Biểu đồ cột mật độ dân số của các vùng của
nước ta năm 2002.
- Nhận xét: Mật độ
dân số có sự chênh lệch giữa các vùng do dân số phân bố không đồng đều: Cao
nhất là Đồng bằng sông Hồng 1182 ng/ km2, thưa dân nhất là ở Tây Nguyên 81 ng/
km2 =>Việt nam là nước đông dân có
mật độ dân số cao.
d. Biểu đồ kết hợp
giữa cột và đường
* Các bước vẽ biểu
đồ kết hợp giữa cột và đường:
-
Bước 1: Chuẩn bị dụng cụ (thước kẻ, máy tính, màu vẽ)
-
Bước 2:
+
Biểu đồ này bao gồm hai đối tượng với hai đại lượng khác nhau nên có hai trục
đứng với hai danh số khác nhau, trục ngang thể hiện các năm.
+
Xác định tỉ lệ phù hợp.
-
Bước 3: Tiến hành vẽ biểu đồ lần lượt vẽ từng loại biểu đồ.
-
Bước 3: Hoàn thiện biểu đồ (Lập bảng chú giải. Ghi tên biểu đồ đầy đủ).
* Nhận xét:
-
Nhận xét biểu đồ này là sự kết hợp nhận xét của 2 biểu đồ cột và đường: Nên sẽ nhận xét từng biểu đồ một như nhận xét
biểu đồ cột và đường.
Ví dụ :
Cho
bảng số liệu về số dân và tỉ lệ dân thành thị nước ta thời kỳ 1990 – 2005:
|
Năm
Tiêu
Chí
|
1990
|
1995
|
2000
|
2005
|
|
Số
dân thành thị (nghìn người)
|
19,5
|
20,8
|
24,2
|
26,9
|
|
Tỉ
lệ dân thành thị
|
12,9
|
14,9
|
18
|
23,2
|
Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện số dân thành thị
và tỉ lệ dân thành thị nước ta thời kì
1990 - 2005. Nhận xét về sự thay đổi đó.
- Cách vẽ:
- Nhận xét: Qua biểu đồ
ta thấy số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị trong dân số cả nước,
giai đoạn 1990 - 2005 đều tăng liên tục:
Số dân thành thị tăng 7,4 triệu người và tăng gấp 1,4 lần, tỉ lệ dân thành
thị tăng 9,4%.
-
>Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị vẫn còn chiếm rất nhỏ trong
dân số cả nước và vẫn còn thấp so với các nước trong khu vực và trên
thế giới.
e. Biểu đồ miền
* Các bước tiến
hành khi vẽ biểu đồ miền
-
Bước 1: Chuẩn bị dụng cụ (thước kẻ, máy tính, màu vẽ…)
-
Bước 2: Xử lý số liệu. (Nếu số liệu đề bài cho là số liệu tuyệt đối như tỉ
đồng, triệu người… thì ta phải chuyển sang số liệu tương đối là %).
-
Bước 2: Kẻ khung biểu đồ hình chữ nhật. Cạnh đứng thể hiện tỉ lệ %, cạnh ngang
thể hiện năm.
-
Bước 4: Vẽ biểu đồ lần lượt từng chỉ tiêu theo thứ tự đề bài. Năm đầu tiên phải
trùng với gốc tọa độ.
-
Bước 5: Hoàn thiện biểu đồ ghi số liệu vào biểu đồ, lập chú giải, ghi tên biểu
đồ.
* Nhận xét (Nhận xét biểu đồ
này không khác so vơi biểu đồ tròn )
-
Nhận xét chung toàn bộ bảng số liệu: Nhìn nhận, đánh giá xu hướng chung
-
Nhận xét hàng ngang trước: yếu tố nào
tăng hay giảm… đây chính là ý quan trọng nhất của biểu đồ này, cần nhận
xét sự chuyển dịch tỉ trọng của các thành phần qua các năm như nào.
-
Nhận xét hàng dọc: yếu tố nào tăng hay
giảm …
Ví dụ : Cho bảng
số liệu sau
Sô dân thành thị và nông thôn nước ta thời kì 1985 –
2010
(Đơn vị : nghìn người)
|
Năm
|
1985
|
1990
|
1995
|
2000
|
2003
|
2005
|
2010
|
|
Số dân thành thị
|
11360
|
12880,3
|
14938,1
|
18771,9
|
20869,5
|
22332,0
|
26515,9
|
|
Số dân nông thôn
|
48524
|
53138,7
|
57057,4
|
58905,5
|
59742,4
|
60060,1
|
60416,6
|
a) Vẽ biểu đồ cơ cấu dân số phân theo thành thị và nông thôn ở
nước ta, thời kì 1985 -2010.
b) Qua biểu đồ nêu nhận xét về sự thay đổi cơ cấu dân số phân
theo thành thị và nông thôn ở nước ta, thời kì 1985 - 2010.
- Cách vẽ : Xử lý số liệu
đơn vị %
Số dân thành thị và nông thôn nước ta thời kì 1985 –
2010 (Đơn vị : %)
|
Năm
|
1985
|
1990
|
1995
|
2000
|
2003
|
2005
|
2010
|
|
Số dân thành thị
|
19
|
19,5
|
20,7
|
24,2
|
25,9
|
27,1
|
30,5
|
|
Số dân nông thôn
|
81
|
80,5
|
79,3
|
75,8
|
71,4
|
72,9
|
69,5
|
Kĩ năng nhận biết và lựa chọn biểu đồ thích hợp
- Có 2
dạng đề thường gặp:
+ Đề
có yêu cầu cụ thể yêu cầu vẽ biểu đồ gì: Nếu đề bài ghi rõ yêu cầu vẽ cái gì thì chỉ cần đọc kỹ, gạch dưới
để tránh lạc đề và thực hiện theo đúng yêu cầu.
+ Đề
không ghi rõ yêu cầu cụ thể là vẽ gì mà là vẽ dạng thích hợp nhất thì cần phải
phân tích đề thật kỹ trước khi thực hiện nên phải chú ý đến các từ khóa thể
hiện ở đề bài, mỗi một biểu đồ có sự thể hiện khác nhau cụ thể. Đây là dạng đề
khó phải biết phân tích để nhận dạng thích hợp cụ thể:
- Biểu
đồ hình tròn
Sử dụng biểu đồ tròn khi đề
yêu cầu thể hiện "cơ cấu" hoặc "quy mô cơ
cấu". Để ý đề ra cho nhiều thành phần để thể hiện trong 1
hoặc 3 mốc năm. Luôn nhớ chọn biểu đồ tròn khi “ít năm, nhiều thành phần”.
- Biểu đồ đường
Là dạng biểu đồ để thể hiện tiến trình phát triển, động thái phát triển của một
đối tượng hay một nhóm đối tượng nào đó qua các năm. Vì vậy với các bài vẽ biểu
đồ đường thường có các cụm từ thể hiện tốc độ (nhịp độ, tỉ lệ gia tăng…).Với số năm bắt buộc phải lớn
hơn hoặc bằng bốn.
- Biểu
đồ miền
+ Là biểu
đồ sử dụng để thể hiện cơ cấu hay sự thay đổi cơ cấu, tỉ trọng…
+ Nó ngược lại hoàn toàn so với biểu đồ
tròn và loại biểu đồ này thường nó có hình chữ nhật hoặc vuông, là loại biểu đồ "nhiều năm, ít thành
phần".
+
Để có thể vẽ biểu đồ miền cần xác
định bảng số liệu với số mốc thời gian hoặc số vùng lớn hơn
hoặc bằng 4.
-
Biểu đồ cột bao gồm: Cột đơn, cột ghép, cột chồng, thanh ngang.
+ Là biểu đồ thể hiện động thái phát triển, so
sánh tương quan về độ lớn giữa các đại lượng hoặc thể hiện một thành phần cơ
cấu trong một tổng thể:
+
Biểu đồ hình cột đơn, cột ghép, thanh
ngang: thể hiện "tình hình, quá trình, động thái phát triển, so
sánh..." Số liệu thường là đơn vị tuyệt đối.
+
Biểu đồ cột chồng: Thường thể hiện "quy mô cơ cấu" với số năm lớn hơn
hoặc bằng 4, hay các vùng, ngành, số liệu tương đối.
- Biểu
đồ kết hợp cột và đường
Là khi đề bài yêu cầu thể hiện: thể hiện tình hình, quá trình phát triển.
Thường là các đối tượng khác nhau về đơn vị nhưng có mối
quan hệ với nhau.
Kỹ năng tính
toán, xử lý các số liệu để vẽ biểu đồ.
Một số công thức thường gặp khi vẽ
biểu đồ:
|
STT
|
|
Đơn vị
|
Công thức
|
|
1
|
Mật độ dân cư
|
Người/km2
|
Số dân/ diện tích
|
|
2
|
Năng suất
|
Kg/ha, tạ/ha, tấn/ha
|
Sản lương/diện tích
|
|
3
|
Bình quân đất trên người
|
m2/người
|
Diện tích đất/người
|
|
4
|
Bình quân thu nhập
|
USD/người
|
Tổng thu nhập/người
|
|
5
|
Bình quân sản lượng lương thực
|
Kg/người
|
Sản lượng lương thực/ số người
|
|
6
|
Tính %
|
%
|
Từng phần/ tổng thể
|
|
7
|
Tốc độ tăng trưởng
|
%
|
(Giá trị năm sau/giá trị năm trước) x 100%
|
|
8
|
Tổng giá trị xuất nhập khẩu
|
Tỉ USD, tỉ đồng
|
Giá trị xuất khẩu+ nhập khẩu
|
|
9
|
Cán cân nhập khẩu
|
Tỉ USD, tỉ đồng
|
Giá trị xuất khẩu - nhập khẩu
|
|
10
|
Tỉ lệ xuất nhập khẩu
|
%
|
(Giá trị xuất khẩu/ nhập khẩu) x 100%
|